• Ngữ pháp Tiếng Anh

Bài 34: Thức giả định

Subjunctive

(Thức Giả Định)

 

1. Định nghĩa thức giả định

Câu giả định hay còn gọi là câu cầu khiến là loại câu đối tượng thứ nhất muốn đối tượng thứ hai làm một việc gì. Câu giả định có tính chất cầu khiến chứ không mang tính ép buộc như câu mệnh lệnh. Trong câu giả định, người ta dùng dạng nguyên thể không có ‘to’ của các động từ sau một số động từ chính mang tính cầu khiến. Thường có ‘that’ trong câu giả định trừ một số trường hợp đặc biệt.

2. Câu giả định dùng ‘would rather’ và ‘that

2.1. Diễn tả sự việc đối lập với thực tế ở hiện tại

Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở thì quá khứ, ‘to be’ phải chia là ‘were’ ở tất cả các ngôi.

 

S1 + would rather that + S2 +  were (not)/ V (quá khứ đơn)

 

 

Ví dụ:

- Henry would rather that his girlfriend worked in the same department as he does.   (Henry muốn bạn gái của anh ta làm việc cùng phòng với anh ta.)

- Jane would rather that it were not winter now. (Jane ước bây giờ không phải là mùa đông.)

 

2.2. Diễn tả sự việc trái ngược với thực tế ở quá khứ
Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở dạng quá khứ hoàn thành. Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng ‘hadn’t + PII.

 

                               

S1 + would rather that + S2 + had (hadn’t) + PII

 

Ví dụ:

- Bob would rather that Jill had gone to class yesterday. (Bob muốn Jill đi học ngày hôm qua.)
- Bill would rather that his wife hadn’t divorced him. (Bill muốn vợ anh ta không ly hôn với anh ta.)

 

3. Câu giả định dùng với các động từ sau

 

to advise (that): khuyên
to ask (that): yêu cầu
to command (that): bắt buộc
to demand (that):yêu cầu
to desire (that): mong ước
to insist (that): khăng khăng

to propose (that): đề xuất
to recommend (that): đề nghị
to request (that): yêu cầu
to suggest (that): gợi ý
to urge (that): khẩn thiêt

to move (that):di chuyển

 

 

 

S1 + V + that + S2+ V-infi

 

Ví dụ:

 

- We urge that he leave now. (Chúng tôi giục anh ấy đi bây giờ.)

- Donna requested Frank come to the party. (Donna yêu cầu Frank đến bữa tiệc.)

- The doctor suggested that his patient stop smoking. (Bác sĩ gợi ý bệnh nhân của ông ấy nên bỏ hút thuốc.)

 

4. Câu giả định dùng với tính từ

 

It is best (that): tốt nhất
It is crucial (that): có tính chất quyết định
It is desirable (that): khát khao
It is essential (that): cần thiết
It is imperative (that): cấp bách, khẩn thiết
It is important (that): quan trọng
It is recommended (that): gợi ý, đề xuất
It is urgent (that): khẩn thiết
It is vital (that): quan trọng, sống còn
It is a good idea (that): tốt
It is a bad idea (that): tệ

 

It + be + Adj + that + S + V-infi

 

Ví dụ:

- It is necessary that he find the books. (Nó rất cần thiết rằng anh ta phải tìm được cuốn sách.)

- It was urgent that she leave at once. (Nó thật khần thiết rằng cô ấy phải rời đi ngay lập tức.)

- It is important that you remember this question. (Nó rất quan trọng rằng bạn phải nhớ câu hỏi này.)

 

Lưu ý: Trong một số trường hợp có thể dùng danh từ tương ứng với các tính từ ở trên theo công thức sau.

 

It + be + Noun + that + S + V-infi

 

 

Ví dụ:

It is a recommendation from a doctor that the patient stop smoking. (Đó là một gợi ý từ bác sĩ rằng bệnh nhân nên bỏ hút thuốc.)

 

5. Câu giả định dùng với ‘It is time

 

- It's time (for sb) to do sth : đã đến lúc phải làm gì (thời gian vừa vặn)

Ví dụ:

It is time for me to get to the airport. (Đã đến lúc tôi phải ra sân bay rồi - Tôi sẽ đến sân bay kịp giờ.)

 

- It’s time/ It’s high time/It’s about time + Subject + V (quá khứ đơn): đến lúc để làm gì (nhấn mạnh vào thời gian)

Ví dụ:

  It’s high time I left for the airport. (Đã đến lúc tôi phải ra sân bay rồi - Tôi sẽ bị muộn mất.)

 

 

Ghi chú về bài học
Xuất ghi chú
Bình luận của bạn
Đồng bộ hóa bình luận của bạn lên Bật Tắt
Gửi bình luận
Gửi tin nhắn đến hỗ trợ
Gửi tin nhắn đến hỗ trợ